Van VCD Là Gì?
Van gió vcd (Volume Control Damper) là loại van dùng để điều chỉnh lưu lượng gió trên đường ống cấp và hồi, bằng cách thay đổi độ mở của cánh van để thay đổi tiết diện dòng khí đi qua. Van thường được lắp ở vị trí đầu các đường ống thông gió hoặc hệ thống điều hòa, giúp phân phối không khí đồng đều và hiệu quả trong toàn bộ công trình.
Xét theo hình dạng cấu tạo, vcd ống gió được chia làm hai loại chính là van tròn và van vuông; việc lựa chọn loại nào phụ thuộc vào hệ thống ống gió của công trình đang sử dụng ống tròn hay ống vuông để đảm bảo phần kết nối đồng bộ, khít khí.
Van VCD Vuông – Đặc Điểm Riêng Biệt
Van vcd vuông được lắp ráp trực tiếp trên đường ống gió vuông, phù hợp với phần lớn hệ thống ống gió công nghiệp và thương mại tại Việt Nam vốn sử dụng ống tiết diện chữ nhật/vuông làm chủ đạo. So với van tròn, van vuông thường được ưu tiên tại các vị trí đầu nhánh rẽ, miệng gió cấp/hồi, hoặc các vị trí cần diện tích mặt cắt lớn để kiểm soát lưu lượng cho cả khu vực rộng.
Cấu Tạo Và Thông Số Kỹ Thuật Của Van VCD Vuông
Cấu Tạo Ba Bộ Phận Chính
Van VCD vuông thường có cấu tạo gồm ba bộ phận chính:
-
Thân van: dạng hình trụ vuông, kích thước tương ứng với tiết diện ống gió tại vị trí lắp đặt.
-
Cánh van: gồm các lá kim loại mỏng ghép song song, có thể đóng/mở đồng bộ để kiểm soát lưu lượng khí đi qua.
-
Bộ phận điều khiển: có thể là tay vặn, tay gạt cơ khí hoặc motor điện tùy theo yêu cầu tự động hóa của hệ thống.
Vật Liệu Chế Tạo
|
Vật liệu thân van |
Đặc điểm |
Ứng dụng phù hợp |
|
Tôn mạ kẽm |
Chi phí hợp lý, đủ bền cho môi trường khô ráo |
Văn phòng, trung tâm thương mại, nhà ở |
|
Thép sơn tĩnh điện |
Thẩm mỹ tốt, chống oxy hóa bề mặt |
Công trình cần đồng bộ màu sắc nội thất |
|
Inox |
Chống ăn mòn, chịu ẩm tốt |
Nhà máy thực phẩm, dược phẩm, khu vực độ ẩm cao |
Cơ Cấu Điều Khiển
Tùy vào thiết kế của van gió, các lá van có thể được điều chỉnh bằng tay quay hoặc bằng động cơ điện (motor). Với các hệ thống cần kiểm soát tự động theo cảm biến lưu lượng hoặc tích hợp vào BMS (Building Management System), van VCD vuông thường được trang bị thêm motor điều khiển để tự động đóng/mở theo tín hiệu vận hành.
Ứng Dụng Thực Tế Của Van VCD Vuông
Van VCD thường áp dụng cho các hệ thống hút thải WC, hệ thống cấp gió tươi và cả hệ thống phòng cháy chữa cháy — nơi cần điều tiết lưu lượng khí theo từng khu vực (zone control) để đảm bảo hiệu quả vận hành đồng đều trên toàn công trình.
Tiêu Chí Lựa Chọn Van VCD Vuông Ống Gió
Xác Định Đúng Tiết Diện Và Kích Thước Ống
Kích thước van cần khớp chính xác với tiết diện đường ống gió vuông tại vị trí lắp đặt. Việc chọn sai kích thước không chỉ gây khó khăn khi thi công mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng điều tiết lưu lượng của toàn hệ thống.
Chọn Cơ Cấu Điều Khiển Phù Hợp Với Mức Độ Tự Động Hóa
Với công trình dân dụng quy mô nhỏ, tay gạt hoặc tay vặn cơ khí là đủ đáp ứng. Với nhà máy, tòa nhà văn phòng lớn cần điều khiển tập trung, nên chọn van có motor điện để tích hợp vào hệ thống giám sát tự động, giúp tiết kiệm nhân công vận hành và tăng độ chính xác điều tiết.
Chọn Vật Liệu Theo Môi Trường Lắp Đặt
Với môi trường có độ ẩm cao hoặc tiếp xúc hóa chất, nên ưu tiên van bằng inox thay vì tôn mạ kẽm thông thường, tránh tình trạng ăn mòn làm kẹt cánh van sau thời gian vận hành.
Xác Minh Tiêu Chuẩn Sản Xuất Của Nhà Cung Cấp
Sản phẩm nên được sản xuất trên hệ thống quản lý chất lượng đạt chuẩn, ví dụ theo tiêu chuẩn ISO 9001, nhằm đảm bảo độ đồng nhất về kích thước và độ kín khí giữa các lô hàng, tránh sai lệch nhỏ tích lũy gây rò rỉ khí trên toàn tuyến ống.
Bảng Giá Van VCD Vuông Tham Khảo
Báo giá van gió vcd phụ thuộc vào nhiều yếu tố: kích thước, vật liệu chế tạo (tôn mạ kẽm, sơn tĩnh điện hay inox), cơ cấu điều khiển (tay gạt hay motor điện) và số lượng đặt hàng. Do đó, mức giá công bố sẵn chỉ mang tính tham khảo ban đầu.
Quý khách có thể xem bảng báo giá vật tư van gió cập nhật của Cơ Khí Phú Hưng tại đây:
|
KTM |
100 |
150 |
200 |
250 |
300 |
350 |
400 |
450 |
500 |
550 |
600 |
650 |
700 |
750 |
800 |
850 |
900 |
950 |
1000 |
1050 |
1100
|
|
100 |
119.000 |
127.000 |
135.000 |
144.000 |
152.000 |
160.000 |
169.000 |
214.000 |
236.000 |
258.000 |
280.000 |
351.000 |
376.000 |
402.000 |
427.000 |
465.000 |
491.000 |
518.000 |
624.000 |
655.000 |
685.000 |
|
150 |
127.000 |
141.000 |
150.000 |
159.000 |
168.000 |
177.000 |
186.000 |
233.000 |
256.000 |
280.000 |
303.000 |
380.000 |
407.000 |
434.000 |
461.000 |
494.000 |
522.000 |
550.000 |
663.000 |
695.000 |
727.000 |
|
200 |
135.000 |
150.000 |
164.000 |
174.000 |
184.000 |
194.000 |
203.000 |
251.000 |
276.000 |
301.000 |
326.000 |
408.000 |
437.000 |
466.000 |
495.000 |
524.000 |
553.000 |
581.000 |
702.000 |
735.000 |
768.000 |
|
250 |
144.000 |
159.000 |
174.000 |
189.000 |
200.000 |
210.000 |
221.000 |
270.000 |
296.000 |
323.000 |
349.000 |
437.000 |
468.000 |
498.000 |
529.000 |
553.000 |
583.000 |
613.000 |
741.000 |
776.000 |
810.000 |
|
300 |
152.000 |
168.000 |
184.000 |
200.000 |
216.000 |
227.000 |
238.000 |
289.000 |
317.000 |
344.000 |
372.000 |
466.000 |
498.000 |
530.000 |
562.000 |
582.000 |
614.000 |
645.000 |
780.000 |
816.000 |
852.000 |
|
350 |
160.000 |
177.000 |
194.000 |
210.000 |
227.000 |
243.000 |
255.000 |
308.000 |
337.000 |
366.000 |
395.000 |
495.000 |
529.000 |
562.000 |
596.000 |
612.000 |
644.000 |
677.000 |
819.000 |
856.000 |
894.000 |
|
400 |
169.000 |
186.000 |
203.000 |
221.000 |
238.000 |
255.000 |
273.000 |
326.000 |
357.000 |
388.000 |
418.000 |
524.000 |
559.000 |
595.000 |
630.000 |
641.000 |
675.000 |
709.000 |
858.000 |
897.000 |
936.000 |
|
450 |
214.000 |
233.000 |
251.000 |
270.000 |
289.000 |
308.000 |
326.000 |
345.000 |
377.000 |
409.000 |
441.000 |
553.000 |
590.000 |
627.000 |
664.000 |
670.000 |
705.000 |
741.000 |
897.000 |
937.000 |
978.000 |
|
500 |
236.000 |
256.000 |
276.000 |
296.000 |
317.000 |
337.000 |
357.000 |
377.000 |
397.000 |
431.000 |
464.000 |
581.000 |
620.000 |
659.000 |
697.000 |
699.000 |
736.000 |
772.000 |
936.000 |
978.000 |
1.020.000 |
|
550 |
258.000 |
280.000 |
301.000 |
323.000 |
344.000 |
366.000 |
388.000 |
409.000 |
431.000 |
452.000 |
487.000 |
610.000 |
651.000 |
691.000 |
731.000 |
747.000 |
786.000 |
825.000 |
974.000 |
1.018.000 |
1.062.000 |
|
600 |
280.000 |
303.000 |
326.000 |
349.000 |
372.000 |
395.000 |
418.000 |
441.000 |
464.000 |
487.000 |
511.000 |
639.000 |
681.000 |
723.000 |
765.000 |
795.000 |
836.000 |
877.000 |
1.013.000 |
1.058.000 |
1.103.000 |
|
650 |
351.000 |
380.000 |
408.000 |
437.000 |
466.000 |
495.000 |
524.000 |
553.000 |
581.000 |
610.000 |
639.000 |
668.000 |
711.000 |
755.000 |
799.000 |
842.000 |
886.000 |
930.000 |
1.052.000 |
1.099.000 |
1.145.000 |
|
700 |
376.000 |
407.000 |
437.000 |
468.000 |
498.000 |
529.000 |
559.000 |
590.000 |
620.000 |
651.000 |
681.000 |
711.000 |
742.000 |
787.000 |
832.000 |
890.000 |
936.000 |
982.000 |
1.113.000 |
1.162.000 |
1.211.000 |
|
750 |
402.000 |
434.000 |
466.000 |
498.000 |
530.000 |
562.000 |
595.000 |
627.000 |
659.000 |
691.000 |
723.000 |
755.000 |
787.000 |
819.000 |
866.000 |
938.000 |
986.000 |
1.034.000 |
1.173.000 |
1.225.000 |
1.277.000 |
|
800 |
427.000 |
461.000 |
495.000 |
529.000 |
562.000 |
596.000 |
630.000 |
664.000 |
697.000 |
731.000 |
765.000 |
799.000 |
832.000 |
866.000 |
900.000 |
985.000 |
1.036.000 |
1.087.000 |
1.234.000 |
1.288.000 |
1.342.000 |
|
850 |
465.000 |
494.000 |
524.000 |
553.000 |
582.000 |
612.000 |
641.000 |
670.000 |
699.000 |
747.000 |
795.000 |
842.000 |
890.000 |
938.000 |
985.000 |
1.033.000 |
1.086.000 |
1.139.000 |
1.294.000 |
1.351.000 |
1.408.000 |
|
900 |
491.000 |
522.000 |
553.000 |
583.000 |
614.000 |
644.000 |
675.000 |
705.000 |
736.000 |
786.000 |
836.000 |
886.000 |
936.000 |
986.000 |
1.036.000 |
1.086.000 |
1.136.000 |
1.192.000 |
1.355.000 |
1.414.000 |
1.474.000 |
|
950 |
518.000 |
550.000 |
581.000 |
613.000 |
645.000 |
677.000 |
709.000 |
741.000 |
772.000 |
825.000 |
877.000 |
930.000 |
982.000 |
1.034.000 |
1.087.000 |
1.139.000 |
1.192.000 |
1.244.000 |
1.415.000 |
1.477.000 |
1.539.000 |
|
1000 |
624.000 |
663.000 |
702.000 |
741.000 |
780.000 |
819.000 |
858.000 |
897.000 |
936.000 |
974.000 |
1.013.000 |
1.052.000 |
1.113.000 |
1.173.000 |
1.234.000 |
1.294.000 |
1.355.000 |
1.415.000 |
1.476.000 |
1.541.000 |
1.605.000 |
|
1050 |
655.000 |
695.000 |
735.000 |
776.000 |
816.000 |
856.000 |
897.000 |
937.000 |
978.000 |
1.018.000 |
1.058.000 |
1.099.000 |
1.162.000 |
1.225.000 |
1.288.000 |
1.351.000 |
1.414.000 |
1.477.000 |
1.541.000 |
1.604.000 |
1.671.000 |
|
1100 |
685.000 |
727.000 |
768.000 |
810.000 |
852.000 |
894.000 |
936.000 |
978.000 |
1.020.000 |
1.062.000 |
1.103.000 |
1.145.000 |
1.211.000 |
1.277.000 |
1.342.000 |
1.408.000 |
1.474.000 |
1.539.000 |
1.605.000 |
1.671.000 |
1.796.000 |
|
Size |
<=400 |
400<a<=600 |
600<a<=800 |
800<a<=950 |
>950
|
|---|---|---|---|---|---|
|
L Van (mm) |
200 |
200 |
200 |
200 |
200 |
|
Độ dày khung tole |
0.8mm |
0.8mm |
1.0mm |
1.0mm |
1.2mm |
|
Độ dày lá van |
0.8mm |
0.8mm |
1.0mm |
1.0mm |
1.2mm |
|
HS hao hụt vật tư |
15% |
||||
Để nhận báo giá báo giá van gió vcd chính xác theo kích thước và cơ cấu điều khiển cụ thể, quý khách nên gửi bản vẽ hoặc thông số kỹ thuật để bộ phận kỹ thuật tư vấn và lập báo giá chi tiết cho công trình.
Lưu Ý Khi Đặt Hàng Sản Xuất Van Gió VCD Theo Yêu Cầu
Thông Tin Cần Chuẩn Bị Trước Khi Đặt Hàng
-
Kích thước tiết diện ống gió vuông tại vị trí lắp đặt.
-
Vật liệu mong muốn: tôn mạ kẽm, thép sơn tĩnh điện hay inox.
-
Cơ cấu điều khiển: tay gạt cơ khí hay motor điện tích hợp BMS.
-
Vị trí lắp đặt cụ thể trong hệ thống (đầu nhánh, miệng gió cấp/hồi, hệ hút thải WC…).
-
Số lượng và tiến độ giao hàng theo kế hoạch thi công công trình.
Kiểm Tra Trước Khi Nghiệm Thu
Sau khi lắp đặt, cần kiểm tra độ đóng/mở trơn tru của cánh van, độ kín khí khi van ở trạng thái đóng hoàn toàn, và thử vận hành cơ cấu điều khiển (tay gạt hoặc motor) trước khi đưa vào hồ sơ nghiệm thu hệ thống cơ điện.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Van VCD Vuông
Van VCD vuông khác gì so với van VCD tròn?
Khác biệt chính nằm ở hình dạng thân van và vị trí lắp đặt: van vuông dùng cho hệ ống gió tiết diện vuông/chữ nhật, còn van tròn dùng cho hệ ống tròn. Nguyên lý điều chỉnh lưu lượng bằng cánh van của cả hai loại về cơ bản giống nhau.
Van VCD có thể điều khiển tự động không?
Có. Ngoài loại điều khiển bằng tay vặn hoặc tay gạt, van VCD hoàn toàn có thể trang bị motor điện để điều khiển tự động, phù hợp với các hệ thống tích hợp BMS hoặc yêu cầu điều tiết lưu lượng theo cảm biến.
Van VCD vuông có dùng được cho hệ thống PCCC không?
Van VCD dạng cơ bản chủ yếu dùng để điều chỉnh lưu lượng gió thông thường. Với các vị trí yêu cầu chống cháy hoặc ngăn khói theo tiêu chuẩn PCCC, cần sử dụng riêng dòng van chuyên dụng như van chống cháy (Fire Damper) hoặc van ngăn khói, không thay thế bằng van VCD thông thường.
Có thể đặt sản xuất van VCD vuông theo kích thước riêng không?
Hoàn toàn có thể. Vì tiết diện ống gió của mỗi công trình khác nhau, van VCD vuông thường được gia công theo kích thước và bản vẽ cụ thể thay vì chỉ có sẵn theo quy cách cố định.
Kết Luận
Van vcd vuông là thiết bị quan trọng giúp kiểm soát và cân bằng lưu lượng gió trong hệ thống HVAC, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả phân phối không khí và mức tiêu thụ năng lượng của công trình. Việc lựa chọn đúng vật liệu, cơ cấu điều khiển và kích thước phù hợp sẽ giúp hệ thống vận hành ổn định, dễ dàng bảo trì trong dài hạn.
PHÚ HƯNG – TƯ VẤN ĐẶT HÀNG VẬT TƯ VAN GIÓ GIAO NHANH, SỐ LƯỢNG LỚN, GIÁ ƯU ĐÃI
Cơ Khí Phú Hưng chuyên cung cấp vật tư van gió cho các công trình lớn, nhận đặt hàng sản xuất van VCD vuông theo kích thước và bản vẽ riêng của từng dự án. Với năng lực sản xuất tại nhà máy và kinh nghiệm triển khai nhiều công trình thực tế, Phú Hưng cam kết đồng hành cùng chủ đầu tư và nhà thầu cơ điện trong việc cung ứng vật tư đúng tiến độ, đúng thông số kỹ thuật.
Xem thêm:
- Van PRD Là Gì? Vai Trò Trong Hệ Thống Thông Gió
- Van Xả Áp – Giải Pháp Cân Bằng Áp Suất Hiệu Quả Cho Hệ Thống Thông Gió
Thông Tin Liên Hệ Phú Hưng
Công ty CP Dịch vụ Kỹ nghệ Cơ Khí Phú Hưng
Trụ sở chính:
118/22/12 Phan Huy Ích, phường Tân Sơn, TP. HCM
VPGD Hà Nội:
Số 1 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội.
Hệ Thống Nhà Máy
Nhà máy 1:
76/12 Vĩnh Phú 38, phường Lái Thiêu, TP. HCM
Nhà máy 2:
Cụm Công nghiệp Quất Động, xã Thượng Phúc, Hà Nội
Thông Tin Liên Hệ
Hotline/Zalo:
0989 135 789
Kinh doanh 1:
0975 201 551
E-mail:
contact@cokhiphuhung.vn



Xem thêm