Van FD là gì? Báo giá van chặn lửa FD chi tiết
- Van FD là gì?
- Tiêu chuẩn chống cháy EI của van chặn lửa FD
- Chỉ số EI nghĩa là gì?
- Căn cứ pháp lý áp dụng tại Việt Nam
- Tiêu chuẩn thử nghiệm quốc tế thường được đối chiếu
- Phân biệt van chặn lửa FD với các loại van gió khác
- Bảng so sánh vật liệu chế tạo van chặn lửa FD
- Ứng dụng thực tế của van chặn lửa fd
- Tiêu chí lựa chọn đơn vị sản xuất van chặn lửa FD phù hợp
- 1. Năng lực sản xuất và hồ sơ kiểm định
- 2. Chất lượng vật liệu và công nghệ gia công
- 3. Khả năng tùy biến theo kích thước công trình
- 4. Tiến độ giao hàng và khả năng đáp ứng số lượng lớn
- 5. Dịch vụ hậu mãi, bảo trì
- Bảng giá tham khảo van chặn lửa FD
- Lưu ý khi đặt hàng gia công, sản xuất, thi công lắp đặt
- Câu hỏi thường gặp về van chặn lửa FD
- Phú Hưng – đơn vị sản xuất van lửa FD uy tín, giao nhanh, giá ưu đãi
- Thông Tin Liên Hệ Phú Hưng
Trong mọi bản vẽ hệ thống thông gió – điều hòa không khí (HVAC) của nhà xưởng, trung tâm thương mại, chung cư hay bệnh viện,.... van lửa fd luôn là hạng mục bắt buộc phải có tại các vị trí ống gió xuyên tường, xuyên sàn ngăn cháy. Bài viết dưới đây sẽ giúp chủ đầu tư, nhà thầu cơ điện (M&E) và đơn vị thiết kế có cơ sở lựa chọn sản phẩm van fp và nhà cung cấp phù hợp.
Van FD là gì?
Van FD (Fire Damper) – hay còn gọi phổ biến là van chặn lửa, van dập lửa, van chan lua. Đây là thiết bị bảo vệ cháy thụ động, lắp trên hệ thống ống gió tại các vị trí xuyên qua kết cấu ngăn cháy (tường, sàn, vách ngăn khoang cháy). Khi nhiệt độ trong đường ống vượt ngưỡng thiết kế, van sẽ tự động đóng kín để ngăn lửa và khói lan truyền theo đường ống gió sang khu vực khác. Đảm bảo cách ly khoang cháy và kéo dài thời gian thoát nạn cho người bên trong công trình.
Khác với van động cơ MFD (Motorized Fire Damper) vận hành bằng tín hiệu điện từ tủ điều khiển báo cháy, van FD tiêu chuẩn hoạt động hoàn toàn cơ khí, không cần nguồn điện. Đây là điểm mấu chốt giúp van vẫn đóng kín ngay cả khi hệ thống điện của công trình bị cắt trong đám cháy.
XEM NGAY CATALOGE SẢN PHẨM TẠI ĐÂY!
Cấu tạo van lửa FD
Một bộ van lửa FD hoàn chỉnh gồm các thành phần chính:
-
Khung van (vỏ van): thường bằng tôn mạ kẽm dày 1–2 mm hoặc thép không gỉ, chịu được biến dạng nhiệt trong thời gian thử lửa.
-
Cánh van (lá van): kết cấu nhiều lớp xếp chồng (louver), khi đóng tạo mặt phẳng kín khít để ngăn khói lọt qua khe hở.
-
Cầu chì van chặn lửa (thermal fusible link): hợp kim có điểm nóng chảy thấp, thường thiết kế tác động ở ngưỡng 68–72°C. Khi nhiệt độ dòng khí đạt ngưỡng này, cầu chì đứt/chảy, giải phóng lò xo kéo cánh van đóng lại.
-
Lò xo hồi vị: tạo lực đóng cánh van tức thời sau khi cầu chì tác động.
-
Bích liên kết: kết nối với hệ ống gió, phổ biến các kiểu bích TDC (ke góc 30 mm), bích nẹp C, bích thường 30 mm.
-
Cửa thăm/cửa kiểm tra: cho phép kỹ thuật viên tiếp cận thay cầu chì và bảo trì mà không cần tháo rời cả cụm van khỏi ống gió.
Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý vận hành của van chặn lửa dựa trên cảm biến nhiệt cơ khí. Khi nhiệt độ không khí trong ống gió tăng bất thường do có đám cháy, cầu chì nhiệt sẽ tự nóng chảy/đứt tại ngưỡng nhiệt định trước. Khi đó, lò xo được giải phóng kéo cánh van đóng kín trong vài giây, cách ly hoàn toàn đoạn ống gió đi qua khu vực cháy. Với dòng van FD có tích hợp thêm motor hoặc công tắc giới hạn, tín hiệu đóng van còn có thể gửi về hệ thống BMS/báo cháy trung tâm để giám sát trạng thái.
Thông số kỹ thuật van lửa fd tham khảo
|
Thông số |
Giá trị phổ biến |
|
Vật liệu khung, cánh van |
Tôn mạ kẽm, thép sơn tĩnh điện hoặc inox 304 |
|
Độ dày tôn |
1,0 – 2,0 mm |
|
Nhiệt độ tác động cầu chì |
68°C hoặc 72°C (theo yêu cầu thiết kế) |
|
Kích thước (W×H) |
Theo kích thước ống gió thực tế, gia công theo yêu cầu |
|
Chiều dài tiêu chuẩn (L) |
L150 – L200 mm |
|
Kiểu bích liên kết |
Bích TDC, bích nẹp C, bích 30 mm |
|
Giới hạn chịu lửa (EI) |
EI 30 / EI 60 / EI 90 / EI 120 |
|
Bề mặt hoàn thiện |
Sơn tĩnh điện, chống oxy hóa, chống gỉ |
|
Hình dạng |
Chữ nhật / vuông (van tròn hiện chưa phổ biến kiểm định tại VN) |
Lưu ý: thông số thực tế sẽ thay đổi theo từng dự án và tiêu chuẩn EI yêu cầu, cần đối chiếu bản vẽ thiết kế PCCC được duyệt.
Tiêu chuẩn chống cháy EI của van chặn lửa FD
Chỉ số EI nghĩa là gì?
Trong tiêu chuẩn thử nghiệm chịu lửa, E (Integrity) là khả năng cấu kiện không bị nứt gãy, thủng, biến dạng cho lửa/khói xuyên qua trong suốt thời gian thử. I (Insulation) là khả năng cách nhiệt, hạn chế nhiệt độ mặt không tiếp xúc lửa tăng quá ngưỡng cho phép. Chỉ số đi kèm (30/60/90/120) là số phút van duy trì được các đặc tính trên khi thử nghiệm ở nhiệt độ lò đốt tiêu chuẩn.
Căn cứ pháp lý áp dụng tại Việt Nam
Việc bắt buộc kiểm định EI cho van chặn lửa và ống gió chống cháy tại Việt Nam dựa trên các văn bản:
-
Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy.
-
QCVN 06:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình, quy định giới hạn chịu lửa cho hệ thống thông gió, hút khói.
-
TCVN 9311 (nhiều phần) – Thử nghiệm chịu lửa các bộ phận công trình.
Sau khi các văn bản trên có hiệu lực, mọi công trình có hệ thống hút khói/tăng áp cầu thang đều phải sử dụng van lửa fd và ống gió được kiểm định EI. Cùng với đó là hồ sơ thử nghiệm rõ ràng để phục vụ nghiệm thu PCCC.
Tiêu chuẩn thử nghiệm quốc tế thường được đối chiếu
Bên cạnh hệ thống tiêu chuẩn trong nước, một số đơn vị sản xuất còn tham chiếu thêm các bộ tiêu chuẩn quốc tế để tăng độ tin cậy kỹ thuật:
-
ISO 10294-1 & ISO 10294-2: phương pháp thử nghiệm khả năng chịu lửa và phân loại kết quả thử cho van chặn lửa.
-
BS 476 (Anh) và UL 555 (Mỹ): các bộ tiêu chuẩn thử lửa cho damper phổ biến trong thiết kế công trình có yếu tố nước ngoài.
Khi làm việc với nhà cung cấp, chủ đầu tư nên yêu cầu cung cấp báo cáo thử nghiệm và giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC do cơ quan có thẩm quyền cấp, thay vì chỉ dựa vào thông số quảng cáo trên catalogue.
Phân biệt van chặn lửa FD với các loại van gió khác
|
Loại van |
Cơ chế đóng |
Ứng dụng chính |
|
Van lửa FD |
Cầu chì nhiệt, cơ khí thuần túy |
Ống gió xuyên tường/sàn ngăn cháy, không cần điện |
|
Van động cơ MFD |
Motor điện + tín hiệu báo cháy |
Hệ thống hút khói, tăng áp cần điều khiển tự động, giám sát BMS |
|
Van một chiều NRD |
Áp suất dòng khí |
Ngăn khí hồi lưu, không có chức năng chống cháy |
|
Van xả áp PRD |
Áp suất vượt ngưỡng |
Xả áp dư trong hệ thống tăng áp cầu thang |
Việc chọn nhầm chủng loại (ví dụ dùng van NRD thay cho van fd tại vị trí bắt buộc ngăn cháy) là lỗi phổ biến khiến công trình không đạt nghiệm thu PCCC. Vì vậy, bản vẽ thiết kế cần ghi rõ ký hiệu và tiêu chuẩn EI cho từng vị trí lắp đặt.
Bảng so sánh vật liệu chế tạo van chặn lửa FD
|
Vật liệu |
Độ dày phổ biến |
Độ bền/chống ăn mòn |
Giá thành |
Ứng dụng phù hợp |
|
Tôn mạ kẽm |
1,0 – 1,5 mm |
Trung bình, cần sơn tĩnh điện bổ trợ |
Thấp – trung bình |
Công trình dân dụng, văn phòng, khô ráo |
|
Thép sơn tĩnh điện |
1,2 – 2,0 mm |
Khá, chống gỉ tốt hơn tôn kẽm thường |
Trung bình |
Nhà xưởng, TTTM, hầm xe |
|
Inox 304 |
1,0 – 1,5 mm |
Cao, chống ăn mòn tốt nhất |
Cao |
Môi trường ẩm, hóa chất, thực phẩm, dược phẩm |
Với các công trình có yêu cầu thẩm mỹ hoặc môi trường ăn mòn cao (nhà máy thực phẩm, khu vực ven biển, phòng sạch), nên ưu tiên van lửa fd chế tạo từ inox hoặc thép sơn tĩnh điện dày. Điều này nhằm tăng tuổi thọ và giảm chi phí bảo trì về lâu dài, dù chi phí đầu tư ban đầu cao hơn tôn kẽm thông thường.
Ứng dụng thực tế của van chặn lửa fd
Van dập lửa được lắp đặt bắt buộc tại các công trình có hệ thống HVAC quy mô từ trung bình trở lên:
-
Chung cư, tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại.
-
Bệnh viện, nhà xưởng sản xuất, kho lạnh.
-
Hầm để xe, khu phức hợp có hệ thống tăng áp cầu thang bộ, hút khói hành lang.
Vị trí lắp đặt bắt buộc:
-
Đoạn ống gió xuyên qua tường, vách hoặc sàn ngăn cháy giữa các khoang cháy.
-
Đầu vào/đầu hồi của các khu vực yêu cầu cách ly khói – lửa riêng biệt.
-
Trạm chuyển đổi hệ thống gió giữa các tầng, các khu chức năng khác nhau trong cùng công trình.
Tiêu chí lựa chọn đơn vị sản xuất van chặn lửa FD phù hợp
Thị trường van lửa fd hiện có nhiều mức giá chênh lệch. Do đó chủ đầu tư và nhà thầu cần đánh giá đơn vị cung cấp dựa trên các tiêu chí kỹ thuật, không chỉ đơn thuần theo báo giá van chặn lửa thấp nhất:
1. Năng lực sản xuất và hồ sơ kiểm định
Yêu cầu đơn vị cung cấp đầy đủ báo cáo thử nghiệm chịu lửa, giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC theo tiêu chuẩn EI tương ứng. Tránh trường hợp sản phẩm chỉ có thông số quảng cáo mà không có hồ sơ pháp lý đi kèm khi nghiệm thu.
2. Chất lượng vật liệu và công nghệ gia công
Kiểm tra độ dày tôn/inox thực tế, chất lượng mối hàn, độ kín khít của cánh van khi đóng, chất lượng cầu chì nhiệt (ngưỡng tác động chính xác 68–72°C). Tránh sai số nhiệt độ kích hoạt gây rủi ro vận hành.
3. Khả năng tùy biến theo kích thước công trình
Mỗi công trình có tiết diện ống gió khác nhau, đơn vị sản xuất cần có khả năng gia công theo kích thước thực tế (không chỉ bán theo size có sẵn). Bên cạnh đó, cần đa dạng kiểu bích liên kết (TDC, nẹp C, bích 30 mm) để tương thích hệ ống gió hiện hữu.
4. Tiến độ giao hàng và khả năng đáp ứng số lượng lớn
Với các dự án có tiến độ thi công gấp, năng lực sản xuất – tồn kho và thời gian giao hàng là yếu tố quyết định. Đặc biệt khi cần số lượng lớn cho nhiều tầng/nhiều hạng mục cùng lúc.
5. Dịch vụ hậu mãi, bảo trì
Đơn vị uy tín cần hỗ trợ tư vấn thay cầu chì van chặn lửa định kỳ, kiểm tra Fire Damper Drop Test theo chu kỳ bảo trì PCCC. Cùng với đó là hỗ trợ hồ sơ khi có đợt kiểm tra của cơ quan PCCC địa phương.
Bảng giá tham khảo van chặn lửa FD
Báo giá van chặn lửa fd phụ thuộc vào nhiều yếu tố: kích thước, độ dày vật liệu, tiêu chuẩn EI yêu cầu, kiểu bích liên kết, số lượng đặt hàng và tiến độ giao. Dưới đây là khung tham khảo để chủ đầu tư dự trù chi phí ban đầu:
|
STT |
TÊN SẢN PHẨM/ KÍCH THƯỚC VAN |
MÃ SẢN PHẨM FD |
MÃ SẢN PHẨM MFD |
ĐVT |
GIÁ NIÊM YẾT |
|
|
ĐƠN GIÁ VAN FD |
ĐƠN GIÁ VAN MFD |
|||||
|
1 |
Van KT 2200x1000 L=220 |
HL-FD-EI60 |
HL-MFD-EI60 |
Cái |
14,280,000 |
17,690,000 |
|
2 |
Van KT 2200x900 L=220 |
HL-FD-EI60 |
HL-MFD-EI60 |
Cái |
13,610,000 |
17,020,000 |
|
3 |
Van KT 2200x800 L=220 |
HL-FD-EI60 |
HL-MFD-EI60 |
Cái |
12,640,000 |
16,070,000 |
|
4 |
Van KT 2200x700 L=220 |
HL-FD-EI60 |
HL-MFD-EI60 |
Cái |
11,970,000 |
15,410,000 |
|
5 |
Van KT 2200x600 L=220 |
HL-FD-EI60 |
HL-MFD-EI60 |
Cái |
11,010,000 |
14,450,000 |
|
6 |
Van KT 2200x500 L=220 |
HL-FD-EI60 |
HL-MFD-EI60 |
Cái |
10,340,000 |
13,800,000 |
|
7 |
Van KT 2200x400 L=220 |
HL-FD-EI60 |
HL-MFD-EI60 |
Cái |
9,380,000 |
12,850,000 |
|
8 |
Van KT 2100x1000 L=220 |
HL-FD-EI60 |
HL-MFD-EI60 |
Cái |
13,610,000 |
16,990,000 |
|
9 |
Van KT 2100x900 L=220 |
HL-FD-EI60 |
HL-MFD-EI60 |
Cái |
12,970,000 |
16,360,000 |
|
10 |
Van KT 2100x800 L=220 |
HL-FD-EI60 |
HL-MFD-EI60 |
Cái |
12,040,000 |
15,440,000 |
|
11 |
Van KT 2100x700 L=220 |
HL-FD-EI60 |
HL-MFD-EI60 |
Cái |
11,400,000 |
14,810,000 |
|
12 |
Van KT 2100x600 L=220 |
HL-FD-EI60 |
HL-MFD-EI60 |
Cái |
10,480,000 |
13,900,000 |
|
13 |
Van KT 2100x500 L=220 |
HL-FD-EI60 |
HL-MFD-EI60 |
Cái |
9,840,000 |
13,270,000 |
|
14 |
Van KT 2100x400 L=220 |
HL-FD-EI60 |
HL-MFD-EI60 |
Cái |
8,920,000 |
12,370,000 |
|
15 |
Van KT 2000x1000 L=220 |
HL-FD-EI60 |
HL-MFD-EI60 |
Cái |
12,950,000 |
16,310,000 |
|
16 |
Van KT 2000x900 L=220 |
HL-FD-EI60 |
HL-MFD-EI60 |
Cái |
12,330,000 |
15,700,000 |
|
17 |
Van KT 2000x800 L=220 |
HL-FD-EI60 |
HL-MFD-EI60 |
Cái |
11,450,000 |
14,830,000 |
|
18 |
Van KT 2000x700 L=220 |
HL-FD-EI60 |
HL-MFD-EI60 |
Cái |
10,840,000 |
14,230,000 |
Lưu ý: Bảng giá trên mang tính tham khảo, dao động theo thời điểm và số lượng đặt hàng. Liên hệ ngay với Ống gió Phú Hưng để xem chi tiết sản phẩm và nhận báo giá chính xác.
Lưu ý khi đặt hàng gia công, sản xuất, thi công lắp đặt
Về bản vẽ và kích thước
Cần cung cấp bản vẽ shopdrawing có ghi rõ kích thước ống gió, tiêu chuẩn EI yêu cầu theo từng vị trí. Cùng với các kiểu bích liên kết để nhà máy gia công chính xác, tránh phát sinh chi phí chỉnh sửa khi lắp đặt.
Về thi công lắp đặt
-
Đảm bảo van được lắp đúng chiều mũi tên lưu thông khí ghi trên thân van.
-
Kiểm tra độ phẳng, độ kín khít giữa bích van và bích ống gió, tránh khe hở gây lọt khói.
-
Với vị trí xuyên tường/sàn ngăn cháy, cần trám kín khe hở xung quanh van bằng vật liệu chống cháy tương ứng tiêu chuẩn EI của kết cấu.
Về bảo trì cầu chì van chặn lửa
Cầu chì nhiệt cần được kiểm tra định kỳ, thường là 6–12 tháng/lần tùy quy định nội bộ công trình. Thay thế ngay khi phát hiện dấu hiệu oxy hóa, biến dạng hoặc sau mỗi lần thử nghiệm Fire Damper Drop Test để đảm bảo van luôn sẵn sàng vận hành đúng chức năng.
Câu hỏi thường gặp về van chặn lửa FD
1. Van lửa fd có bắt buộc kiểm định không?
Có. Theo quy định hiện hành, van chặn lửa lắp tại các vị trí xuyên tường/sàn ngăn cháy bắt buộc phải có hồ sơ kiểm định EI và giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC để phục vụ nghiệm thu công trình.
2. Cầu chì van chặn lửa hoạt động ở nhiệt độ nào?
Phổ biến nhất là ngưỡng 68°C hoặc 72°C, tùy theo yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn EI áp dụng cho dự án.
3. Có sản xuất van lửa fd theo kích thước riêng không?
Có. Các đơn vị gia công chuyên nghiệp như Phú Hưng đều nhận sản xuất theo kích thước ống gió thực tế của công trình, không giới hạn ở size tiêu chuẩn có sẵn.
4. Báo giá van lửa fd dựa trên yếu tố nào?
Giá phụ thuộc vào kích thước, độ dày và loại vật liệu (tôn kẽm/thép sơn tĩnh/inox), tiêu chuẩn EI yêu cầu, kiểu bích liên kết và số lượng đặt hàng.
5. Thời gian giao hàng van fd mất bao lâu?
Với đơn hàng kích thước tiêu chuẩn, thời gian giao thường nhanh. Với đơn hàng số lượng lớn hoặc kích thước đặc biệt, cần trao đổi trước tiến độ sản xuất với nhà máy để đảm bảo kịp tiến độ thi công.
Phú Hưng – đơn vị sản xuất van lửa FD uy tín, giao nhanh, giá ưu đãi
Phú Hưng có hệ thống nhà máy tại Bình Dương và Hà Nội cùng đội ngũ kỹ thuật nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cơ khí ống gió – PCCC. Chúng tôi chuyên gia công van lửa fd, van dập lửa theo kích thước yêu cầu của từng công trình. Ngoài ra, Cơ khi Phú Hưng còn hỗ trợ hồ sơ kiểm định EI đầy đủ, đáp ứng đơn hàng số lượng lớn với tiến độ giao hàng nhanh và chính sách giá ưu đãi cho nhà thầu, đại lý.
Để nhận báo giá van chặn lửa chính xác theo kích thước và tiêu chuẩn EI của dự án, quý khách hàng vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi.
Xem thêm:
Thông Tin Liên Hệ Phú Hưng
Công ty CP Dịch vụ Kỹ nghệ Cơ Khí Phú Hưng
Trụ sở chính:
118/22/12 Phan Huy Ích, phường Tân Sơn, TP. HCM
VPGD Hà Nội:
Số 1 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội.
Hệ Thống Nhà Máy
Nhà máy 1:
76/12 Vĩnh Phú 38, phường Lái Thiêu, TP. HCM
Nhà máy 2:
Đường Vương Văn Trà, Thuận Thành, Bắc Ninh
Thông Tin Liên Hệ
Hotline/Zalo:
0989 135 789
Kinh doanh 1:
0975 201 551
E-mail:
contact@cokhiphuhung.vn




Xem thêm