Tấm Duraflex thạch cao Cemboard Duraflex


Trong các công trình dân dụng lẫn công nghiệp hiện nay, tấm Duraflex đang dần thay thế nhiều giải pháp truyền thống nhờ đặc tính nhẹ, chịu ẩm tốt và thi công nhanh. Tuy nhiên, không phải ai cũng phân biệt rõ đây là tấm xi măng sợi (cemboard) chứ không phải tấm thạch cao thông thường. Từ đó, dẫn đến việc chọn sai chủng loại, sai độ dày cho từng hạng mục. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin giúp chủ đầu tư và nhà thầu chọn đúng tấm dura cho từng vị trí sử dụng. 


Còn hàng

Tấm Duraflex là gì?

Tấm Duraflex còn được gọi là "tấm thạch cao Duraflex" hoặc "tấm thạch cao chịu nước Duraflex". Đây thực chất là dòng tấm xi măng sợi (cemboard Duraflex), không phải thạch cao gốc thạch cao thiên nhiên (gypsum) như tấm Gyproc hay Vĩnh Tường Gyprex. Cách gọi "tấm thạch cao" xuất phát từ việc sản phẩm cùng thay thế vai trò làm trần – vách như thạch cao. Tuy nhiên, về bản chất vật liệu, tấm dura có thành phần chính từ xi măng Portland, cát mịn và sợi cellulose. Điều này khác hoàn toàn về cấu trúc hóa học so với thạch cao.

Sự phân biệt này quan trọng vì nó quyết định trực tiếp đến khả năng chịu nước: thạch cao gypsum tiêu chuẩn dễ mủn khi tiếp xúc nước lâu ngày. Trong khi đó, cemboard Duraflex có khả năng chịu nước, chịu ẩm tốt hơn nhiều nhờ gốc xi măng.

Thành phần cấu tạo

Tấm Duraflex được sản xuất từ hỗn hợp gồm:

  • Xi măng Portland (thành phần chính, chiếm tỷ trọng lớn nhất).

  • Cát mịn/silica.

  • Sợi cellulose tự nhiên gia cường.

  • Vôi bột và phụ gia khoáng.

Hỗn hợp này được ép dưới áp suất và nhiệt độ cao trên dây chuyền công nghệ tự động tạo ra tấm phẳng có bề mặt nhẵn một mặt, sần một mặt. Mặt sần thường in thông số kỹ thuật để nhận biết.

Ưu điểm kỹ thuật nổi bật

  • Trọng lượng nhẹ hơn bê tông truyền thống, giảm tải trọng lên kết cấu móng, dầm, sàn.

  • Không cong vênh, không co ngót theo thời gian nhờ quy trình ép công nghiệp ổn định.

  • Chống mối mọt, không cháy lan, hỗ trợ yêu cầu an toàn PCCC ở một số hạng mục.

  • Cách âm, cách nhiệt tốt hơn so với vật liệu nhẹ thông thường nhờ cấu trúc đặc chắc.

  • Vật liệu gốc khoáng thiên nhiên, ít phát thải, phù hợp xu hướng công trình xanh.

Kích thước và thông số kỹ thuật tấm Duraflex

1. Kích thước tấm Duraflex tiêu chuẩn

Thông số chịu tải của tấm sàn Duraflex 12mm

Khẩu độ khung sàn (mm)

Duraflex 12mm (kg/m²)

Tấm xi măng dăm gỗ 15mm (kg/m²)

Các tấm cứng FC khác 12mm (kg/m²)

400 × 400

1275

955

1020

400 × 600

1083

860

802

600 × 600

772

456

540

Thông số chịu tải của tấm sàn Duraflex 16mm

Khẩu độ khung sàn (mm)

Duraflex 16mm (kg/m²)

Tấm xi măng dăm gỗ 18mm (kg/m²)

Các tấm cứng FC khác 15mm (kg/m²)

400 × 400

2413

1568

1529

400 × 600

1818

1181

1220

600 × 600

1017

661

679

2. Tấm Duraflex chịu nước – đặc tính cần lưu ý

Một trong những lý do khiến tấm Duraflex chịu nước được ưa chuộng tại các khu vực ẩm ướt là do cấu trúc xi măng sợi có khả năng kháng nước tốt hơn hẳn thạch cao gypsum thông thường.

Tuy nhiên, cần lưu ý:

  • Khả năng chịu nước của tấm dura là kháng ẩm, hạn chế thấm. Điều này không đồng nghĩa với việc chống thấm tuyệt đối 100% nếu ngâm nước trực tiếp trong thời gian dài.

  • Với hạng mục ngoài trời hoặc tiếp xúc nước thường xuyên, cần kết hợp thêm lớp sơn phủ chống thấm hoặc màng chống thấm chuyên dụng tại các vị trí mối nối, cạnh tấm.

  • Nên chọn độ dày từ 9 mm trở lên cho khu vực ẩm ướt, ngoài trời để đảm bảo độ bền cơ học lâu dài.

3. So sánh tấm Duraflex với các vật liệu trần – vách khác

Tiêu chí

Tấm Duraflex (Cemboard)

Thạch cao Gypsum thường

Tấm MgO

Thành phần chính

Xi măng, cát, sợi cellulose

Thạch cao thiên nhiên

Magie oxit, sợi thủy tinh

Khả năng chịu nước

Tốt, phù hợp khu vực ẩm

Kém, dễ mủn khi ẩm

Khá tốt

Khả năng chống cháy

Tốt (vật liệu gốc khoáng không cháy)

Trung bình, cần loại chuyên dụng chống cháy

Rất tốt, thường dùng cho EI cao

Ứng dụng ngoài trời

Phù hợp (độ dày ≥ 9mm)

Không phù hợp

Phù hợp

Trọng lượng

Nhẹ – trung bình

Nhẹ

Nhẹ

Giá thành

Trung bình

Thấp

Trung bình – cao

Việc lựa chọn giữa các dòng vật liệu cần dựa trên điều kiện môi trường thực tế và yêu cầu kỹ thuật của từng hạng mục công trình. Các chủ đầu tư và nhà thầu không nên chỉ so sánh đơn thuần về giá.

Ứng dụng thực tế của tấm Duraflex

1. Tấm Duraflex làm trần

Với độ dày 3,5–6 mm, tấm dura được dùng thay thế trần thạch cao tại các khu vực yêu cầu độ bền cao hơn, hạn chế võng, cong theo thời gian. Điều này phù hợp cho nhà xưởng, trung tâm thương mại, khu vực có độ ẩm cao mà trần thạch cao thường khó đáp ứng.

2. Vách ngăn nội – ngoại thất

Độ dày 6–10 mm phù hợp làm vách ngăn phòng, vách ngăn khu vực chức năng, ốp mặt ngoài công trình. Điều này là nhờ vào tính thẩm mỹ và khả năng chịu thời tiết khá tốt. Cùng với đó là có thể tiết kiệm thời gian thi công so với tường gạch truyền thống.

3. Tấm Duraflex ngoài trời – lót sàn, ốp mặt dựng

Độ dày từ 9 mm trở lên được ứng dụng làm tấm Duraflex ngoài trời: lót sàn ban công, sân thượng, sàn mái, thậm chí lót mái sân golf. Đây là những nơi yêu cầu khả năng chịu thời tiết, chịu ẩm và tải trọng đi lại tốt hơn so với vật liệu nhẹ thông thường.

4. Sàn nâng kỹ thuật, sàn chịu lực

Độ dày 12–24 mm dùng cho hạng mục lót sàn chịu lực, sàn kỹ thuật trong nhà xưởng, trung tâm dữ liệu,... Những khu vực cần khả năng chịu tải trọng tĩnh và động lớn hơn.

Tiêu chí lựa chọn tấm thạch cao Duraflex phù hợp công trình

1. Xác định đúng mục đích sử dụng

Trước khi đặt hàng, cần xác định rõ hạng mục sử dụng là trần, vách hay sàn để chọn đúng dải độ dày tương ứng. Tránh tình trạng dùng tấm mỏng cho sàn chịu lực gây võng nứt hoặc dùng tấm dày cho trần gây quá tải kết cấu treo.

2. Đánh giá điều kiện môi trường lắp đặt

Khu vực trong nhà, khô ráo có thể dùng độ dày mỏng (3,5–6 mm). Đối với khu vực ẩm ướt, bán ngoài trời hoặc ngoài trời hoàn toàn nên ưu tiên độ dày từ 9 mm trở lên kết hợp xử lý chống thấm mối nối.

3. Kiểm tra nguồn gốc, hồ sơ kỹ thuật sản phẩm

Yêu cầu nhà cung cấp cung cấp catalogue thông số kỹ thuật, chứng nhận chất lượng. Qua đó, dùng để đối chiếu đúng độ dày, tỷ trọng, khả năng chịu lực trước khi đặt hàng số lượng lớn cho công trình.

4. Đơn vị cung ứng có năng lực gia công theo yêu cầu

Với công trình có kích thước đặc thù (không theo khổ tiêu chuẩn) cần chọn đơn vị có khả năng cắt, gia công theo bản vẽ. Đồng thời, đơn vị cũng cần cung cấp đồng bộ hệ khung xương, phụ kiện lắp đặt đi kèm để đảm bảo tiến độ thi công.

Bảng giá tham khảo tấm Duraflex

Giá tấm Duraflex trên thị trường phụ thuộc vào độ dày, khổ tấm, số lượng đặt hàng và thời điểm báo giá (giá vật liệu xây dựng biến động theo quý). Mức giá tham khảo theo độ dày như sau:

DIỄN GIẢI

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

ĐƠN VỊ

Độ dày

SL ĐẶT HÀNG

ĐƠN GIÁ

THÀNH TIỀN

Tấm Duraflex 1220x2440x4.5mm

1220x2440x4.5mm

Tấm

4.5mm

1

132.000

132.000

Do đơn giá thực tế thay đổi theo từng thời điểm và số lượng đặt hàng, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Hotline để nhận báo giá chính xác theo khối lượng dự án. 

Tiêu chuẩn sản xuất và quy trình thi công

1. Tiêu chuẩn sản xuất

Tấm dura được sản xuất trên dây chuyền công nghệ ép áp suất cao theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Hàng hóa cung ứng ra công trình cần đảm bảo mới 100%, đồng đều về độ dày, tỷ trọng và bề mặt giữa các lô hàng.

2. Quy trình thi công cơ bản

Kỹ thuật thi công tấm Duraflex làm trần/vách/sàn thường theo các bước:

  1. Đo đạc, xác định kích thước: đo chiều cao trần hoặc diện tích vách/sàn, đánh dấu vị trí lắp đặt.

  2. Thi công hệ khung xương chịu lực: lắp đặt thanh xương đứng (thường thanh U dày 0,7–3,5 mm), khoảng cách giữa các thanh phổ biến khoảng 400 mm theo phương dọc, liên kết bằng mối hàn hoặc vít chuyên dụng.

  3. Lắp đặt tấm vào khung: đưa tấm dura vào khung, ghép các tấm sát nhau với khe hở khoảng 2–3 mm để chống co giãn nhiệt.

  4. Xử lý mối nối: trám khe hở bằng keo/bột chuyên dụng, đảm bảo bề mặt phẳng và kín khít, đặc biệt quan trọng với hạng mục ngoài trời cần chống thấm.

  5. Hoàn thiện bề mặt: sơn phủ hoặc ốp vật liệu hoàn thiện theo yêu cầu thiết kế.

Đối tượng và điều kiện áp dụng tấm Duraflex

  • Chủ đầu tư, nhà thầu công trình dân dụng: nhà ở, biệt thự, chung cư cần vật liệu trần/vách nhẹ, thi công nhanh.

  • Nhà thầu công trình công nghiệp: nhà xưởng, kho bãi cần vách ngăn chịu ẩm, chống mối mọt, tuổi thọ cao.

  • Đơn vị thiết kế – thi công ngoại thất: sân vườn, sân thượng, mái che cần vật liệu lót sàn chịu thời tiết.

  • Điều kiện áp dụng: công trình cần đảm bảo hệ khung xương chịu lực phù hợp độ dày tấm, môi trường thi công khô ráo trong quá trình lắp đặt để đảm bảo độ bám dính của lớp hoàn thiện.

Lưu ý khi đặt hàng sản xuất, gia công tấm Duraflex Theo yêu cầu

  • Cung cấp bản vẽ, kích thước chính xác: với công trình cần cắt tấm theo kích thước đặc thù cần gửi bản vẽ shopdrawing để đơn vị gia công cắt đúng ngay từ đầu, hạn chế hao hụt vật tư.

  • Xác định đúng độ dày theo hạng mục: tránh đặt hàng dựa trên giá rẻ mà bỏ qua yêu cầu chịu lực/chịu nước thực tế của vị trí lắp đặt.

  • Đặt hàng số lượng lớn cần tính dự phòng hao hụt: thông thường nên dự trù thêm 5–10% số lượng tấm để bù hao hụt trong quá trình cắt ghép, vận chuyển.

  • Kiểm tra thời gian giao hàng: với đơn hàng số lượng lớn hoặc cắt gia công theo yêu cầu cần trao đổi trước tiến độ với nhà cung cấp để đảm bảo không ảnh hưởng lịch thi công chung của công trình.

  • Đồng bộ vật tư đi kèm: nên đặt hàng cùng lúc hệ khung xương, vít chuyên dụng, keo trám mối nối từ cùng một đầu mối cung ứng để đảm bảo tính tương thích kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp về tấm Duraflex

1. Tấm Duraflex là gì, có phải tấm thạch cao không? 

Tấm Duraflex thực chất là tấm xi măng sợi (cemboard). Sản phẩm khác về bản chất vật liệu so với tấm thạch cao gypsum, dù thị trường quen gọi là "tấm thạch cao Duraflex" do cùng chức năng làm trần – vách.

2. Tấm dura có thực sự chịu nước không? 

Tấm Duraflex chịu nước tốt hơn thạch cao thường nhờ gốc xi măng. Tuy nhiên, cần xử lý chống thấm bổ sung tại mối nối nếu dùng cho khu vực tiếp xúc nước trực tiếp, lâu dài.

3. Kích thước tấm Duraflex phổ biến là bao nhiêu? 

Khổ chuẩn phổ biến nhất là 1220×2440 mm, ngoài ra còn khổ nhỏ 1000×2000 mm, với độ dày từ 3,5 mm đến 24 mm tùy ứng dụng.

4. Tấm Duraflex làm trần nên chọn độ dày bao nhiêu? 

Thông thường độ dày 3,5–6 mm phù hợp làm trần, tùy theo yêu cầu chịu lực và khoảng cách khung xương của từng công trình.

5. Có thể dùng tấm Duraflex ngoài trời không? 

Có, với độ dày từ 9 mm trở lên, tấm dura được dùng phổ biến để lót sàn ban công, sân thượng, mái che ngoài trời.

6. Có sản xuất, gia công tấm Duraflex theo kích thước riêng không? 

Có, các đơn vị cung ứng vật tư chuyên nghiệp nhận cắt gia công theo bản vẽ kích thước thực tế của từng công trình, không giới hạn ở khổ tiêu chuẩn.

PHÚ HƯNG - Tư vấn đặt hàng vật tư tấm thạch cao Duraflex giao nhanh, số lượng lớn, giá ưu đãi

Cơ Khí Phú Hưng là đơn vị chuyên cung cấp vật tư tấm thạch cao, tấm chống cháy, ống gió và phụ kiện cơ điện cho các công trình lớn trên cả nước. Bên cạnh cung ứng tấm Duraflex theo khổ tiêu chuẩn, Phú Hưng nhận đặt hàng sản xuất, gia công cắt tấm theo kích thước yêu cầu riêng của từng công trình. Cùng với đó là hỗ trợ đồng bộ vật tư khung xương, phụ kiện lắp đặt, đáp ứng đơn hàng số lượng lớn với tiến độ giao hàng nhanh.

Để nhận báo giá chính xác theo khối lượng và tiến độ dự án, quý khách hàng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua hotline.

Xem thêm:

Thông Tin Liên Hệ Phú Hưng

Công ty CP Dịch vụ Kỹ nghệ Cơ Khí Phú Hưng

Trụ sở chính:
118/22/12 Phan Huy Ích, phường Tân Sơn, TP. HCM

VPGD Hà Nội:
Số 1 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội.

Hệ Thống Nhà Máy

Nhà máy 1:
76/12 Vĩnh Phú 38, phường Lái Thiêu, TP. HCM

Nhà máy 2:
Cụm Công nghiệp Quất Động, xã Thượng Phúc, Hà Nội

Thông Tin Liên Hệ

Hotline/Zalo:
0989 135 789

Kinh doanh 1:
0975 201 551

E-mail:
contact@cokhiphuhung.vn

Sản phẩm liên quan

Cơ khí Phú Hưng

Nhận báo giá nhanh

Gia công ống gió, van gió, cửa gió, thang máng cáp theo yêu cầu.

Liên hệ ngay để được tư vấn và báo giá phù hợp với công trình của bạn.

Nhận báo giá ngay
Đã thêm vào giỏ hàng